10 PHRASAL VERBS THÔNG DỤNG KHI HỌC TIẾNG ANH
Phrasal verbs hay cụm động từ là một trợ thủ đắc lực giúp bạn giao tiếp tự nhiên và tự tin hơn bởi vì chúng được sử dụng rộng rãi trong tiếng Anh, đặc biệt trong các ngữ cảnh trang trọng (formal context). Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến các bạn 10 phrasal verbs thông dụng được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Các bạn hay đọc, ghi nhớ và sử dụng chúng trong văn nói nhé.
1. Ask around (v): hỏi mọi người xung quanh (ask multiple people)
Ex: I'm not sure if my company is hiring, but i'll ask around and find out for you.
(Tôi không chắc liệu rằng công thi đang tuyển người, nhưng tôi sẽ hỏi mọi người để tìm thông tin cho bạn.)
2. ask someone out (v): hẹn hò ai đó (ask someone on a date)
Ex: My husband ask me out 17 years ago. (Chồng tôi đã hẹn hò với tôi 17 năm trước)
3. be in control of......: kiểm soát, làm chủ việc gì (have the power over something)
Ex: Everyone thinks that they want to be in control of business, but it's a lot of work!
(Mọi người nghĩ rằng họ muốn làm chủ việc kinh doanh của mình, nhưng có quá nhiều việc để làm)
Ex: I need you to be in control of planning the party, but i could probably help you a little bit.
(Tôi cần bạn tự/toàn quyền lên kế hoạch cho bữa tiệc, nhưng tôi chắc có thể giúp bạn đôi chút.)
4. break down: ngừng hoạt động (stop functioning)
Ex: If you don't take care of your things, they're going to break down faster.
(Nếu bạn không chăm sóc mọi thứ của bạn, chúng sẽ ngừng hoạt động nhanh hơn)
5. break something down/ break down something: giải thích thứ gì đó dùng từ ngữ đơn giản (explain something in single terms)
Ex: The teacher broke down the lesson so that we could easily understand.
(Thầy giáo đã dùng các từ ngữ đơn giản để giải thích bài học giúp chúng tôi hiểu bài dễ dàng.)
6. break out: lan truyền (spread)
Ex: We were going to go on vacation and then Covid broke out and we had to cancel it.
(Chúng tôi đã định đi nghỉ lễ và sau đó Covid lan rộng. Và vì thế, chúng tôi phải huỷ chuyến đi.)
Ex: When the news breaks out about the war, a lot of people are going to protest.
(Khi tin tức về cuộc chiến lan rộng, nhiều người lên kế hoạch phản đối chiến tranh.)
7. Bring something/someone down: khiến ai đó không hạnh phúc/ khiến tâm trạng chán nản, tiêu cực
Ex: My coworker just really brings me down. She's always unhappy and complains about everything.( Đồng nghiệp của tôi vừa mới làm tôi rất buồn. Cô ta luôn luôn không vui và phàn nàn về mọi thứ.)
Ex: I hate to bring down the mood of the party, but the cake just fell off the table and now it's ruined. (tôi ghét làm phá vỡ không khí tươi vui của bữa tiệc, nhưng cái bánh sinh nhật vừa mới rơi khỏi cái bàn và bây giờ nó đã bị hỏng.)
8. Call around: gọi những người xung quanh/ khắp nơi
Ex: I have some extra tickets to the concert, so I'm going to call around and see if any of my friends want them. (Tôi có dư một vài tấm vé dự buổi hoà nhạc, vì vậy tôi định sẽ gọi mọi người để xem liệu rằng có người bạn nào của tôi có muốn lấy những tấm vé này không.)
9. Cheer up: nói hoặc làm thứ gì đó khiến ai đó vui lên
Ex: I brought you these flowers to cheer you up.
(Tôi mang đến cho bạn những bông hoa này để làm bạn vui lên.)
10. Cheer on: khuyến khích hoặc ủng hộ ai
Ex:
- Let's cheer on your team!
- My friend is running a marathon next week, and I'm going to stand at the finish line to cheer her on. (Bạn của tôi sẽ chạy việt dã vào tuần tới,và tôi định sẽ đứng ở vạch về đích để ủng hộ/cỗ vũ bạn ấy)
(Trích Nguồn: Vanessa English)
.png)