Hiển thị các bài đăng có nhãn TỪ VỰNG. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn TỪ VỰNG. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 31 tháng 10, 2022

 10 PHRASAL VERBS THÔNG DỤNG KHI HỌC TIẾNG ANH

Phrasal verbs hay cụm động từ là một trợ thủ đắc lực giúp bạn giao tiếp tự nhiên và tự tin hơn bởi vì chúng được sử dụng rộng rãi trong tiếng Anh, đặc biệt trong các ngữ cảnh trang trọng (formal context). Bài viết sau đây sẽ giới thiệu đến các bạn 10 phrasal verbs thông dụng được sử dụng phổ biến trong giao tiếp hàng ngày. Các bạn hay đọc, ghi nhớ và sử dụng chúng trong văn nói nhé.

1. Ask around (v): hỏi mọi người xung quanh (ask multiple people)
Ex: I'm not sure if my company is hiring, but i'll ask around and find out for you.
(Tôi không chắc liệu rằng công thi đang tuyển người, nhưng tôi sẽ hỏi mọi người để tìm thông tin cho bạn.)

2. ask  someone out (v): hẹn hò ai đó (ask someone on a date)
Ex: My husband ask me out 17 years ago. (Chồng tôi đã hẹn hò với tôi 17 năm trước)

3. be in control of......: kiểm soát, làm chủ việc gì (have the power over something)
Ex: Everyone thinks that they want to be in control of business, but it's a lot of work!
(Mọi người nghĩ rằng họ muốn làm chủ việc kinh doanh của mình, nhưng có quá nhiều việc để làm)
Ex: I need you to be in control of planning the party, but i could probably help you a little bit.
(Tôi cần bạn tự/toàn quyền lên kế hoạch cho bữa tiệc, nhưng tôi chắc có thể giúp bạn đôi chút.)

4. break down: ngừng hoạt động (stop functioning)
Ex: If you don't take care of your things, they're going to break down faster. 
(Nếu bạn không chăm sóc mọi thứ của bạn, chúng sẽ ngừng hoạt động nhanh hơn)

5. break something down/ break down something: giải thích thứ gì đó dùng từ ngữ đơn giản (explain something in single terms)
Ex: The teacher broke down the lesson so that we could easily understand. 
(Thầy giáo đã dùng các từ ngữ đơn giản để giải thích bài học giúp chúng tôi hiểu bài dễ dàng.)

6. break out: lan truyền (spread)
Ex: We were going to go on vacation and then Covid broke out and we had to cancel it.
(Chúng tôi đã định đi nghỉ lễ và sau đó Covid lan rộng. Và vì thế, chúng tôi phải huỷ chuyến đi.)
Ex: When the news breaks out about the war, a lot of people are going to protest.
(Khi tin tức về cuộc chiến lan rộng, nhiều người lên kế hoạch phản đối chiến tranh.)





7. Bring something/someone down: khiến ai đó không hạnh phúc/ khiến tâm trạng chán nản, tiêu cực
Ex: My coworker just really brings me down. She's always unhappy and complains about everything.( Đồng nghiệp của tôi vừa mới làm tôi rất buồn. Cô ta luôn luôn không vui và phàn nàn về mọi thứ.)
Ex: I hate to bring down the mood of the party, but the cake just fell off the table and now it's ruined. (tôi ghét làm phá vỡ không khí tươi vui của bữa tiệc, nhưng cái bánh sinh nhật vừa mới rơi khỏi cái bàn và bây giờ nó đã bị hỏng.)

8. Call around: gọi những người xung quanh/ khắp nơi
Ex: I have some extra tickets to the concert, so I'm going to call around and see if any of my friends want them. (Tôi có dư một vài tấm vé dự buổi hoà nhạc, vì vậy tôi định sẽ gọi mọi người để xem liệu rằng có người bạn nào của tôi có muốn lấy những tấm vé này không.)

9. Cheer up: nói hoặc làm thứ gì đó khiến ai đó vui lên
Ex: I brought you these flowers to cheer you up.
(Tôi mang đến cho bạn những bông hoa này để làm bạn vui lên.)

10. Cheer on: khuyến khích hoặc ủng hộ ai
Ex:
- Let's cheer on your team!
- My friend is running a marathon next week, and I'm going to stand at the finish line to cheer her on. (Bạn của tôi sẽ chạy việt dã vào tuần tới,và tôi định sẽ đứng ở vạch về đích để ủng hộ/cỗ vũ bạn ấy) 

(Trích Nguồn: Vanessa English)

Thứ Bảy, 19 tháng 2, 2022

MỘT SỐ TIỀN TỐ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 2)

 10. Tiền tố intra- 

* Ý : intra- có nghĩa là 'bên trong' (within)

Examples: 

-intrastate (adj)(tồn tại) trong phạm vi một tiểu bang (Mỹ) 

Ex: intrastate highways (đường cao tốc tiểu bang)

- intramuscular (adj): trong cơ (giải phẩu)

11. Tiền tố ob- và op-

* Ý : intra- có nghĩa là 'chống đối' hoặc 'đối ngược với'

Examples: 

- obstacle (n): vật cản, chướng ngại vật

- objection(n): sự phản đối, chống đối

- oppose (v): phản đối, chống đối

-oppress (v): áp bức, đàn áp

12. Tiền tố pre-

* Ý :pre- có nghĩa là 'trước ' (before) 

Examples: 

pre-war (adj): trước chiến tranh 

pre-natal (adj): trước sinh đẻ, trước khi sinh (natal: sinh => natal day: ngày sinh)

pre-conceived  (adj): hình thành trước và không dựa vào hiểu biết kinh nghiệm, kiến thức (conceived (adj): quan niệm)

13. Tiền tố post- 

* Ý :post- có nghĩa là 'sau ' (after)

Examples:

post- war (n): sau chiến tranh 

post - graduate (v): sau tốt nghiệp 

post - script (v) (PS): một tin nhắn được thêm vào cuối lá thư, sau khi kí tên 

post -date (v): đề ngày lùi về sau

14. Tiền tố sub- 

* Ý :sub- có nghĩa là 'dưới ' (under or below the normal) 

Examples:

submarine (n): tàu ngầm=> adj: dưới mặt biển ( marine: thuộc về biển)

subway (n): tàu điện ngầm 

subnormal (adj): dưới bình thường, không được bình thường (normal: bình thường)

substandard (adj): dưới tiêu chuẩn, không đạt tiêu chuẩn (standard: tiêu chuẩn)

15. Tiền tố super- 

* Ý :super- có nghĩa là 'vượt qua hoặc vượt qua giới hạn ' (over or beyond the norm) 

Examples:

superhuman (adj): quá sức người, phi thường, siêu phàm (human: loài người)

superpower (n): siêu cường (bất kỳ một quốc gia nào có quyền lực mạnh nhất thể giới)

superabundant: rất mực dồi dào, thừa thãi, nhiều hơn mức đủ 

16. Tiền tố un- 

* Ý nghĩa 1 :un- có nghĩa là 'không'

Examples: 

unattractive: không hấp dẫn, thu hút

untrue: không đúng, trái với sự thật

unwilling (adj): không  sẵn lòng, miễn cưỡng

* Ý nghĩa 2 :un- có nghĩa là 'đảo ngược'

Examples: 

unfold (v): mở ra, trải ra (fold: gấp lại)

undress (v): cởi quần áo (dress: mặc quần áo)

unlock (v): mở khóa (lock: khóa)

17. Tiền tố pro-

* Ý nghĩa : retro- có nghĩa là 'về phía trước'

Examples: 

progress (v): tiến bộ, phát triển

proposal (n): kế hoạch, dự kiến

process(v): tiến lên, đi đến 

18. Tiền tố retro- 

* Ý nghĩa : retro- có nghĩa là 'về phía sau, lùi lại'

Examples:

retrorocket (n): tên lửa đầy lùi  (rocket: tên lửa)

retrograde (n): suy thoái, thụt lùi lại 

retroactive (adj): có hiệu lực trở về trước, từ một thời điểm  trong quá khứ 


Các bạn có thể tham khảo các hậu tố tại đây để nắm được nghĩa của từ nhanh và chính xác hơn các bạn nhé. 


Thứ Tư, 16 tháng 2, 2022

MỘT SỐ TIỀN TỐ THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH (PHẦN 1)

 Nhưng chúng ta đã biết, một trong những cách học từ vựng nhanh là học từ vựng theo họ từ (family words). Family words giống như cái tên của nó, hiểu một cách đơn giản là những từ giống nhau về một đặc điểm nào đó, có thể về ngữ âm hoặc ý nghĩa. Như vậy, để nắm được nghĩa của các từ này, thì ngoài nắm được nghĩa chung, chúng ta sẽ phải nắm được các điểm riêng. Thường các điểm riêng này sẽ phân bố ở đầu từ (tiền tố - prefix) và cuối từ (hậu tố - suffix). Để nhớ tốt các họ từ thì một điều bắt buộc là bạn phải nắm được ý nghĩa của các hậu tố và tiền tố đi kèm. Mình sẽ giới thiệu đến các bạn một số tiền tố (prefix) thường gặp và cách ghép nghĩa với các gốc từ (bound base).

1.  Tiền tố Anti- 

* Ý : Anti- nghĩa là chống lại, chống đối. (against)

- antidote (n): thuốc giải độc

- anti-aircraft (adj): phòng không (được thiết kế để tấn công phá hủy máy bay của địch) 

* Cách ghép: aircraft: máy bay => anti- aircraft: chống lại các máy bay trên bầu trời => phòng không

Example: anti- aircraft guns

- anti-personnel (adj): sát thương 

* Cách ghép
+  anti -: against 
+ personnel: the people who works for an organization or in the armed forces.
=> anti- personnel: designed to kill or injure people (sát thương)

Example: anti -personnel bombs (bom sát thương)

- antibody (n): kháng thể (loại protein hình thành trong máu để chống lại các vi khuẩn truyền bệnh)

2.Tiền tố co-; col-;con-;com- and cor-

* Ý nghĩa: với, cùng nhau ('with', 'toghether' or 'jointly')

- co - pilot (n):phụ lái, phi công phụ trên máy bay

- c0-operate (v): hợp tác, cùng nhau làm việc (work or act together with another or others)

- co-ordinate (v): phối hợp (cause to function together efficiently)

- collaborate (v): cộng tác (work together to create or produce something)

- collect (v): thu thập, sưu tầm (bring or gather sth togheter) 

- compact (adj, v): kết lại thành khối, chắc nịch (closely packed together)

- comply (v): tuân theo (do as one is requested or demanded)

- convene (v) triệu tập, tụ họp lai với nhau (summon people to come together)

- convoke (v): triệu tập ai đó, đòi đến, mời đến (call together/ summon a meeting)

- consonant: phụ âm ( luôn đi cùng với nguyên âm thì mới tạo thành vần )

- corrode (v): ăn mòn ( destroy or be destroyed slowly, especially with chemical action.

-correlate (v): có tương quan với nhau  (have a mutual relation with sth)

4. Tiền tố contra-

* Ý nghĩa: ngược lại, phản đối ('against')

contradict (v):cãi lại, mẫu thuẫn/trái với (say something that conflicts with sth said or written)

Ex: That's true, but don't you dare contradict him? (đúng rồi, nhưng bạn không dám cãi lại ông ta à?)

- contravene(v): trái ngược với, vi phạm, phản đối  (act/ be contrary to a law, etc.; break)

Ex: Her actions contravene to the rules. (các hành động của cô ấy vi phạm các luật lệ)

- contraceptive (n, adj): dụng cụ/ thuốc tránh thai, ngừa thai (device or drug for preventing conception).

- contraception (n): sự tránh thai (preventing of conception)

- contra - indication (n): sự phản chỉ định, việc cấm dùng thuốc (a sign that a particular drug may be harmful)

Ex: The contra- indications listed for the pills mean that she could not take them.

(Các chống chỉ định của thuốc được đưa ra có nghĩa là cô ấy không thể dùng chúng)

5. Tiền tố de-

* Ý nghĩa 1: loại bỏ (remove.....from), lấy đi/cách chức  (deprive...of).

- delouse (v): bắt rận, chấy 

* Cách ghép: louse (n): rận, chấy     

                    => delouse (v): loại bỏ rận chấy => bắt rận, chấy 

- dehorn (v): cưa sừng đi 

* Cách ghép: de-: lấy đi, horn: sừng      

                 => dehorn: lấy sừng đi => cưa sừng đi 

- deflower (v): làm rụng hoa, ngắt hết hoa, phá trinh (deprive a woman of her virginity, usually by sexual intercourse.)

- defrost (v): rã đông (đồ ăn) 

* Cách ghép: de-: loại bỏ, frost (n) sự đông đá 

                            => defrost: loại bỏ sự đông đá => rã đông

* Ý nghĩa 2: làm điều ngược lại (do the opposite of)

- deactivate (v): làm không hoạt động/ phản ứng, khử hoạt tính 

* Cách ghép

+ activate (v): hoạt hóa, làm hoạt động 

=> deactivate: làm điều ngược lại của hoạt hóa, có nghĩa là ' làm không hoạt động/phản ứng'

- devitalize (v): làm mất sinh khí, hao mòn sinh lực, suy nhược 

* Cách ghép

+ vitalize (v): truyền sức sống cho 

=> devitalize (v): ngược lại với 'truyền sức sống cho' là làm mất sức sống/ sinh khí .

- decode (v): giải mã, đọc mã 

* Cách ghép

+ code (v): viết mật mã, biến cái gì đó dưới dạng mật mã 

=> decode: ngược lại với hành động 'code' là giải mã đã được viết.

* Ý nghĩa 3: giảm, giảm bớt (reduce)

- devalue (v): giảm giá trị (reduce the value of a currency in relation to other currencies/gold.

* Cách ghép:  value: giá trị => devalue: giảm giá trị

- decline (v): sụt xuống (giá cả)- become smaller/weaker/fewer/ etc.

- decrease (v): giảm bớt, làm suy giảm - (cause sth to) become smaller, weaker, fewer, etc.

- degrade (v): làm mất danh giá, làm thành hèn hạ (cause sb to be less moral/deserving of respect)

Ex: I felt degraded by having to ask for money. (tôi cảm thấy hèn hạ khi phải đi hỏi mượn tiền)

- debase(v): hạ thấp chất lượng, địa vị hay giá trị của cái gì ( slower the quality, status or value of sth)

Ex: Sport is being debased by commercialism.  (Thể thao ngày càng bị giảm chất lượng vì sự chút trọng thương mại)

       You debased your self by telling such lies. (bằng việc nói những điều dối trá như vậy, bạn đã tự hấp chính bản thân mình.)

6. Tiền tố dis- 

* Ý nghĩa 1: biến mất (absence of),  ngược lại (opposite to), làm điều ngược lại (do the opposite of).

-   union (n): sự đoàn kết hòa hợp => disunion: sự không đoàn kết, chia rẽ 

- appear (v): xuất hiện => disappear (v): biến mất

- count (v):  có giá trị, đáng quan tâm 

=> discount (v): không để ý, không điểm xỉa đến 

- arm (v): trang bị vũ khí => disarm (v): tước bỏ vũ khí, giải giới 

* Ý nghĩa 2: không (not), thiếu (lack of).

- disagreeable (adj): không vừa ý (agreeable: làm vừa ý ai)

- disadvantage (n): bất lợi  (advantage: thuận lợi)

- discomfort (n): thiếu sự tiện nghi ( comfort: tiện nghi, thuận lợi)

- disbelieve (v): không tin ai ( believe: tin tưởng )

7. Tiền tố in-, im-, il- và ir-

* Ý nghĩa : không (not).

insecure (adj): không an toàn ( secure: an toàn)

- incompetent (adj): kém cỏi, bất tài ( competent: thành thạo, giỏi) 

- inefficient (adj): không có hiệu quả  (efficient: hiệu quả)

-illegal(adj): bất hợp pháp (legal: hợp pháp)

- illiterate (adj): dốt nát, mù chữ  (illiterate: có học, hay chữ)

8. Tiền tố in- and im- 

* Ý nghĩa : trong (in), trên (on).

- implant (v): in sâu , đóng sâu vào (plant: cấy, trồng )

- install (v): cài đặt 

- inspect (v): điều tra 

- impress (v):ấn tượng, khắc sâu vào tâm tri

9. Tiền tố inter- 

* Ý nghĩa : giữa (between), lẫn nhau (each other).

- intervene (v): ở giữa, xảy ra ở giữa

- international (adj): giữa các quốc gia => quốc tế 

- interstate (n): giữa các tiểu bang ( state: tiểu bang )

- interact (v): tương tác  (act or have an effect on each other)

-interchange: trao đổi (give sth and receive sth from each other)

Xem thêm: Một số tiền tố thông dụng trong tiếng Anh (PHẦN 2)



  10 PHRASAL VERBS THÔNG DỤNG KHI HỌC TIẾNG ANH Phrasal verbs hay cụm động từ là một trợ thủ đắc lực giúp bạn giao tiếp tự nhiên và tự tin h...